Chuyển đến nội dung chính

IP LÀ GÌ? CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA IP

Có thể bạn chưa biết, mỗi một thiết bị mạng đều có mang một địa chỉ IP để các thiết bị có thể giao tiếp với nhau. Đia chỉ IP không giống với các địa chỉ mà bạn biết, nó là phương thức để các thiết bị mạng chia sẻ, trao đổi dữ liệu với nhau nên các địa chỉ IP không cần cố định như các địa chỉ thông thường.

Nếu bạn hiểu sâu về IP có thể bạn sẽ biết các cách khắc phục những vấn đề khi thiết bị của bạn không kết nối mạng hay cách kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa nhiều máy tính với nhau bị trục trặc,… Tất cả sẽ được giải quyết nếu bạn hiểu kiến thức về IP. Vậy hãy cùng blog escvn giải đáp tất cả các thông tin về IP.

1. Địa chỉ IP là gì?

Địa chỉ IP (IP viết tắt của Internet Protocol – giao thức Internet) là số định dạng cho một phần cứng mạng, các thiết bị sử dụng địa chỉ IP để liên lạc với nhau qua mạng dựa trên IP như mạng Internet.

Địa chỉ IP tiêu chuẩn được định dạng với 4 nhóm chữ số khác nhau. Chúng được giới hạn từ 0 – 255 ngăn cách bởi dấu chấm.

Hầu hết các địa chỉ IPv4 có dạng như sau: 112.213.89.2, đây là địa chỉ . Một số địa chỉ IP khác có dạng: 2001:4860:4802:32:a, đây là địa chỉ IPv6.

2. Địa chỉ IP được dùng để làm gì?

IP có công dụng điều hướng dữ liệu. Được dùng sử dụng bởi các máy chủ nguồn và đích để truyền dữ liệu trong mạng máy tính. Hãy hình dung địa chỉ IP tương tự như địa chỉ nhà riêng, hoặc địa chỉ mà các doanh nghiệp cung cấp để người khác có thể nhận diện. Vì vậy, khi bạn truy cập email hay website, dù IP được cung cấp không gắn trực tiếp với thiết bị thì những con số này vẫn tiết lộ một vài thông tin về bạn.

Địa chỉ IP cung cấp nhận dạng cho một thiết bị mạng, tương tự như địa chỉ nhà riêng hoặc doanh nghiệp. Các thiết bị trên mạng có các địa chỉ IP khác nhau.

Chính địa chỉ IP sẽ giúp các thiết bị trên mạng internet phân biệt và nhận ra nhau, từ đó có thể giao tiếp với nhau. Nó cung cấp danh tính của các thiết bị được kết nối mạng, tương tự như địa chỉ nhà hay doanh nghiệp trong thực tế đều có vị trí cụ thể.

Ví dụ: Nếu như bạn có một món hàng muốn gửi đi, thì bạn sẽ cần phải biết chính xác địa chỉ của người người mà bạn muốn gửi. Món hàng bạn gửi sẽ không đến tay người yêu bạn nếu như không có bất kỳ thông tin nào khác ngoài tên của người nhận. Thay vào đó, nhất định bạn phải điền đầy đủ địa chỉ cụ thể và tất nhiên địa chỉ đó phải tra cứu, truy xuất được thông qua số điện thoại.

Đó cũng là xem quy trình xử lý chung được sử dụng khi bạn gửi dữ liệu qua mạng internet. Tất nhiên cách thức thực hiện sẽ rất khác và hoàn toàn tự động, thay vì sử dụng số điện thoại thì máy tính của bạn sử dụng DNS server để tra cứu tên người gửi hay đích đến (hostname) và tìm địa chỉ IP đó.



Đơn giản bạn muốn tìm “Đăng ký tên miền” trên Google, yêu cầu của bạn sẽ được chuyển đến DNS server để tìm kiếm những trang web có chứa kết quả và địa chỉ IP tương ứng. Nếu không có IP máy tính của bạn sẽ không thể biết bạn đang tìm kiếm gì.

3. Các loại địa chỉ IP

Ngay cả khi đã được nghe nói về các địa chỉ IP trước đây, nhưng nhiều người không biết có bao nhiêu loại địa chỉ IP cụ thể. Mặc dù tất cả các địa chỉ IP được tạo thành từ các số hoặc chữ nhưng không phải tất cả địa chỉ IP đều được sử dụng cho cùng một mục đích.

Tùy vào mục đích sử dụng mà địa chỉ IP được phân làm: Địa chỉ IP công cộng – IP Public, IP Private – địa chỉ IP riêng, địa chỉ IP tĩnh – Static IP và Dynamic IP – địa chỉ IP động. Chúng có thể được phân là IPv4 hoặc IPv6, cả IP Public và IP Private đều tồn tại dưới dạng IP động hay IP tĩnh.

+ IP Public

IP public là địa chỉ IP công cộng được nhà cung cấp dịch vụ internet chỉ định. Đây là địa chỉ mà mạng gia đình hay doanh nghiệp sử dụng để liên lạc với các thiết bị kết nối internet khác, cho phép các thiết bị trong mạng truy cập web hay liên lạc trực tiếp với máy tính của người dùng khác

+ IP Private

IP Private hay còn gọi là IP riêng sử dụng trong nội bộ mạng LAN, giống như mạng gia đình hay mạng quán nét. Khác với IP công cộng, IP Private không thể kết nối với mạng internet, chỉ các thiết bị trong mạng mới có thể giao tiếp với nhau thông qua bộ định tuyến còn gọi là router. Địa chỉ IP riêng được bộ định tuyến gán tự động hoặc bạn có thể thiết lập theo cách thủ công.

+ IP Static

IP Static hay còn gọi là IP tĩnh, đây là cách đặt IP cho từng thiết bị hoàn toàn thủ công và không bị thay đổi theo thời gian.

+ IP Dynamic

IP Dynamic là IP động, có nghĩa rằng địa chỉ IP của máy tính có thể thay đổi, hôm nay là A thì ngày mai lại là B. Điều này xảy ra hoàn toàn tự động và được quản lý bởi máy chủ được gọi là DHCP Server.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Hướng dẫn cấu hình tự động xóa mail trong Outlook 2016

Dung lượng email của bạn dù nhiều hay ít nhưng luôn có giới hạn. Đặc biệt dù bạn đã thực hiện sàn lọc, xóa mail định kỳ trên outlook. Nhưng một bản sao email của bạn vẫn được lưu trữ trên máy chủ server, thử hỏi bao nhiêu spam, bao nhiêu rác mình đã đổ nhưng trên máy chủ cứ để đấy thì làm sao không mau hết dung lượng. Tôi sẽ kể bạn nghe câu chuyện "cái nhà kho của Tèo": + Ở nhà Tèo, có những vật dụng mà Tèo cần, có những vật dụng mà Tèo không cần, có những thứ chỉ là rác để vứt đi. + Tèo dọn dẹp nhà cửa, vứt đi những thứ không cần đến, cất giữ những thứ quan trọng hoặc cần đến. Đáng tiếc thay, mọi thứ đấy dù bỏ hay giữ vẫn ở trong nhà kho. + Một thời gian sau, nhà kho của Tèo đầy, Tèo không thể cất những món đồ quan trọng cũng như không thể vứt rác. Nhà kho đã bị vô hiệu hóa, cần xây thêm nhà kho mới. Nhà kho cũng giống như máy chủ của email (server) của bạn, những vật dụng kia cũng giống như đống mail của bạn. Dù bạn có cố gắng sắp xếp trên outlook nhưng máy chủ v...

So sánh các loại chứng chỉ SSL: GlobalSign, Sectigo và GeoTrust

 Trong thế giới số ngày càng phát triển, chứng chỉ SSL không còn là một tùy chọn — đó là yêu cầu bắt buộc để xây dựng lòng tin với khách hàng và bảo vệ dữ liệu. Tuy nhiên, việc lựa chọn nhà cung cấp SSL phù hợp có thể là một thách thức thực sự, khi trên thị trường có rất nhiều tên tuổi lớn như GlobalSign , Sectigo và GeoTrust . Vậy đâu là giải pháp phù hợp nhất cho doanh nghiệp của bạn? Hãy cùng tôi - người có hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành dịch vụ bảo mật - phân tích và so sánh chi tiết! 1. GlobalSign: Chuẩn mực doanh nghiệp toàn cầu GlobalSign là một trong những CA (Certificate Authority) lâu đời và uy tín nhất trên thế giới. Ưu điểm nổi bật: - Độ tin cậy cực cao: Được tin dùng bởi các tập đoàn lớn và chính phủ. - Tốc độ cấp phát nhanh: Thủ tục xác thực tự động, hỗ trợ mạnh mẽ API cho doanh nghiệp lớn. - Bảo mật cấp doanh nghiệp: Hỗ trợ quản lý chứng chỉ tập trung, phù hợp cho nhu cầu quy mô lớn. Các loại SSL phổ biến: - DomainSSL: Cấp phát nhanh cho website cần bảo ...

CÁC ĐIỂM LƯU Ý KHI SỬ DỤNG EMAIL THEO ĐUÔI TÊN MIỀN RIÊNG.

Email   theo đuôi tên miền riêng giúp doanh nghiệp xây dựng kho lưu trữ riêng cho hệ thống email của mình. Nó tách biệt hoàn toàn so với các dịch vụ lưu trữ email miễn phí trên thị trường. Về cơ bản, Email  là thư điện tử được bố trí trên một hệ thống máy chủ riêng hoặc các hosting của các nhà cung cấp thứ ba. Có thể hiểu, nói đến Email, chúng ta sẽ hiểu đây là hệ thống lưu trữ dành cho các email theo tên miền riêng của doanh nghiệp. So với email miễn phí (như  Gmail ), ngày nay, các tổ chức sẽ đang có xu hướng sử dụng Email theo  tên miền  riêng để tăng tỷ lệ gửi email thành công và tăng độ tin cậy đối với đối tác và khách hàng. Bởi lẽ, hệ thống gửi thư chuyên nghiệp này sẽ đi kèm theo cả thương hiệu của công ty. Nhưng để sử dụng Email đạt hiệu quả cao nhất trong công việc các Doanh nhiệp cần lưu ý như sau: Chọn nhà cung cấp uy tín Việc chọn được nhà cung cấp Email uy tín và chất lượng, có lẽ là yếu tố hàng đầu và quan trọng nhất. Bởi lẽ, một nhà cung cấp uy tí...