Tên miền hiện nay rất phổ biến ngay ở Việt Nam cũng như thế giới. Nhiều trường hợp, chúng ta sử dụng tên miền nhưng tên miền có hiển thị nhiều trạng thái mà chúng ta không biết nó là gì, những trạng thái đấy có thể cho tên miền đang an toàn cũng như đang có nguy cơ. Chính vì vậy, blog escvn làm rõ 21 trạng thái tên miền:
1. Ok/ Active (Bình thường đã đăng ký): Quý khách nên thực hiện các yêu cầu clientTransferProhibited
cấm chuyển đổi NĐK, clientDeleteProhibited cấm xóa và clientUpdateProhibited cấm
cập nhật để giúp bảo vệ tên miền của quý khách.
2. PendingCreate (Chờ Đăng ký): Yêu cầu đăng ký tên miền đã gửi đến nhà đăng ký và đang được xử lý.
3. PendingDelete: (Hết hạn gia hạn và chuẩn bị xóa): Tên miền đang chờ trở về trạng thái tự do và quý khách có thể đăng ký lại tên miền hoặc thực hiện thủ tục backorder (giữ chỗ) tên miền.
4. PendingRenew (Đang chờ gia hạn): Lệnh thực hiện gia hạn tên miền của quý khách được tiếp nhận và nhà đăng ký đang xử lý.
5. Inactive (Đã đăng ký nhưng tên miền chưa liên kết với Name server): Quý khách nên yêu cầu nhà đăng ký xử lý, giải quyết khi nhiều ngày tên miền vẫn chưa hoạt động.
6. PendingRestore (Đã hết hạn đang chờ gia hạn): Tên miền đang được gửi lệnh khôi phục và chờ xử lý.
7. PendingTransfer (Đang chờ chuyển nhà đăng ký): Quý khách yêu cầu thực hiện chuyển đổi nhà đăng ký tên miền, tên miền đã được thực hiện lệnh chuyển đổi và đang trong thời gian chờ chuyển đổi.
8. PendingUpdate (Đang chờ Cập nhật): Tên miền đang trong trạng thái cập nhật thông tin.
9. RedemptionPeriod (đã hết hạn và rơi vào trạng thái chuộc tên miền): Quý khách sẽ phải đóng một khoản phí chuộc tên miền (gia hạn trễ) khá lớn để nhà đăng ký khôi phục tên miền cho quý khách.
10. RenewPeriod (Được gia hạn): Đây là trạng thái được đặt trong một khoảng thời gian giới hạn cho việc xác nhận gia hạn tên miền của quý khách với nhà đăng ký.
11. ServerDeleteProhibited (Ngăn tên miền bị xóa): Thường xuất hiện trong các trường hợp tranh chấp pháp lý, theo yêu cầu của quý khách (khi đăng ký Registry Lock) hoặc khi có trạng thái redemptionPeriod.
12. ServerHold: Tên miền không được kích hoạt trong DNS
13. ServerRenewProhibited (không thể được gia hạn). Nó là trạng thái không thông dụng vì nó có hiệu lực trong quá trình tranh chấp pháp lý.
14. ServerTransferProhibited (Không cho phép transfer tên miền): Xảy ra trong trường hợp tranh chấp pháp lý hoặc theo yêu cầu của quý khách (khi đăng ký Registry Lock).
15. ServerUpdateProhibited (Không cho phép cập nhật tên miền): Thường xuất hiện trường hợp tranh chấp pháp lý hoặc theo yêu cầu của quý khách (khi đăng ký Registry Lock).
16. TransferPeriod: (Cho phép sau khi chuyển đổi nhà đăng ký thì nhà đăng ký mới có thể yêu cầu nhà cung cấp xóa tên miền): Trạng thái này xuất hiện một khoảng thời gian giới hạn.
17. ClientDeleteProhibited (Không được phép xóa tên miền, cấm xóa tên miền)
18. ClientHold (Tên miền bị tam ngưng): DNS tên miền của quý khách không hoạt động. Đối với tên miền Việt Nam, quý khách chưa hoàn thành hồ sơ nên bị khóa ở cấp nhà đăng ký.
19. ClientRenewProhibited Trạng thái không cho phép gia hạn tên miền. (Cấm Gia hạn tên miền): Đây là trạng thái không phổ biến, thường được ban hành trong các tranh chấp pháp lý.
20. ClientTransferProhibited: Tên miền không được phép chuyển đổi nhà đăng ký
21. ClientUpdateProhibited Nhà đăng ký không được phép cập nhật thông tin tên miền. Cấm cập nhật thông tin.
Bạn có thể tra thông tin trạng thái tên miền tại: Whois.net.vn

Nhận xét
Đăng nhận xét